Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 

DỊCH VỤ

RUBELLA (SỞI ĐỨC)
HỘI CHỨNG RUBELLA BẨM SINH

BS Nguyễn Minh Ngọc

GIỚI THIỆU:

Rubella là bệnh gây ra bởi vi rút. Hội chứng rubella bẩm sinh (CRS) là hậu quả nghiêm trọng gây ra khiếm khuyết ở trẻ nhỏ. Khi người phụ nữ bị nhiễm rubella ở giai đoạn sớm của thai kỳ, họ có nguy cơ 90% truyền virus  sang thai nhi gây CRS bao gồm chết trong tử cung, sẩy thai, nếu nhẹ có thể gây khiếm khuyết về mắt, tim, não. Trên thế giới có khoảng 700000 ca tử vong do CRS mỗi năm.

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

 Virus rubella, thuộc họ Togaviridae, nhóm rubivirus.

DỊCH TỄ HỌC

Bệnh hiện diện khắp nơi trên thế giới, hay xảy ra vào mùa đông và mùa xuân

NGUỒN CHỨA : người

CÁCH LÂY

Tiếp xúc với dịch tiết mũi hầu của người nhiễm qua những giọt nước bắn ra khi nói chuyện. Trẻ sơ sinh có hội chứng Rubella bẩm sinh còn có thể thảy virus ra nước tiểu, đây cũng là nguồn lây nếu có tiếp xúc.

THỜI GIAN Ủ BỆNH

16-18 ngày, dao động từ 14-23 ngày

THỜI GIAN LÂY

Khoảng 1 tuần trước khi phát ban và ít nhất 4 ngày sau khi phát ban.

KHẢ NẮNG MẮC BỆNH

Trẻ con của những bà mẹ có miễn dịch thường mất khả năng bảo vệ sau 6-9 tháng. Bất kỳ ai không có miễn dịch đều có thể mắc bệnh. Miễn dịch do nhiễm tự nhiên hoặc do tiêm chủng thường tồn tại lâu dài, có thể suốt đời.

BIỂU HIỆN BỆNH

Khoảng 20-50% người nhiễm virus không có triệu chứng.

Biểu hiện thường sốt nhẹ và phát ban giống như bệnh sởi và sốt tinh hồng nhiệt. Ở trẻ em thường có dấu hiệu đầu tiên là phát ban, bắt đầu ở mặt lan từ đầu đến chân, ban thì hồng và nhẹ hơn ban sởi. Các dấu hiệu khác gồm sốt nhẹ hoặc sưng hạch lympho ở cổ, sau tai, da đầu vùng chẩm. Đau khớp và ít gặp hơn là viêm khớp cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể khi nhiễm bệnh này, nhất là ở phụ nữ. Có thể có biến chứng Viêm não nhưng rất hiếm gặp và thường xảy ra ở người lớn.

Trẻ em sinh ra có CRS thường có triệu chứng như đục thủy tinh thể, nghe kém nhưng cũng có thể không có triệu chứng trong 2-4 năm.

Chẩn đoán lâm sàng thường không chính xác, vì vậy xét nghiệm máu là quan trọng. Bệnh được xác định bằng việc gia tăng hiệu giá kháng thể lên 4 lần sau 2 lần thử cách nhau khoảng 2 tuần.

BIẾN CHỨNG:

Thường xảy ra ở người lớn hơn trẻ nhỏ. Khoảng 70% phụ nữ trưởng thành nhiễm bệnh có thể có đau hoặc viêm khớp.

Biến chứng do CRS gồm tử vong, đục thủy tinh thể, điếc, chậm phát triển trí tuệ…

ĐIỀU TRỊ

Không có điều trị đặc hiệu

TIÊM NGỪA

Vaccine là virus còn sống giảm độc lực. Hiện phổ biến lưu hành dạng kết hợp với vaccine ngừa Quai bị và sởi (MMR). Liều đầu được khuyên chích lúc bé 12-15 tháng, liều thứ 2 vào lúc bé đi học hoặc tuổi mới lớn. Phụ nữ muốn có thai nên xem xét chích ngừa loại vaccine này. Lưu ý là không được chích vắc xin này cho phụ nữ đang có thai, và cũng không nên có thai trong vòng 1 tháng sau khi chích. Hiện chưa có ca nào được báo cáo là có nguy hiểm thai khi vô ý chích ngừa trong lúc mang thai mặc dù virus trong vaccine có thể truyền qua nhau.Trong một nhóm 486 trẻ sinh ra từ bà mẹ vô ý chích ngừa trong 3 tháng đầu thai kỳ, không có bất thường bẩm sinh nào với CRS  được báo cáo, tuy nhiên có bằng chứng huyết thanh nhiễm virus ở 8 trẻ.

 

 
 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
Bản quyền của Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419