Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 

DỊCH VỤ

BỆNH THƯƠNG HÀN

BS Hoàng Tương Giao

I. Đại cương :

Thương hàn là một bệnh nhiễm trùng toàn thân do Samonella typhi hoặc Samonella paratyphi A, B ,C gây ra. Bệõnh lây lan qua đường tiêu hóa, có đặc điểm lâm sàng  là sốt kéo dài và gây nhiều biến chứng, quan trọng hơn cả là biến chứng xuất huyết tiêu hóa và thủng ruột.

II. Dịch tể học :

  1. Đường lây truyền :

1.     Vi trùng thương hàn lây qua đường tiêu hóa. Đa số các trường hợp mắc bệnh là do ăn uống mắc phải thực phẩm, nước uống bị nhiễm trùng lại không đượõc nấu chín, hoặc do ăn phải thức ăn tươi được rửa sạch bằng nguồn nước đã bị nhiễm vi trùng thương hàn như nước sông, nước ao hồ, cống rãnh. Do đó, bệnh thương hàn thường xảy ra ở nhưõng nơi có tập quán kém vệ sinh và không có nguồn nước được khử trùng. Vi trùng có thể hiện diện ở các môi trường sau :

a)     Nước :

Vi trùng thương hàn có thể sống trong nước sông, ao, hồ  đến vài tuần lễ, nhưng vi trùng thương hàn chỉ sống trong vòng 1 tuần lễ ở nước cống rãnh. Người lành mang trùng thải ra trung bình từ  106 đến 109 vi trùng thương hàn trong mỗi gram phân. Như thế, với thói quen kém vệ sinh, người lành mang trùng dễ làm ô nhiễm nguồn nước và làm lan truyền vi trùng thương hàn chủ yếu qua nước uống nhiễm trùng không được đun sôi.

b)     Sưõa và các sản phẩm :

Sưõa, kem, pho mát, bơ. bị nhiễm khuẩn và không được khử trùng đầy đủ. Hơn nưõa, vi trùng thương hàn có thể tăng trưởng trong sưõa và các chế phẩm mà không làm thay đổi tính chất mùi vị của sưõa.

c)     Thịt và các sản phẩm :

Thịt, trứng và các chế phẩmkhác có thể nhiễm Samonella paratyphi C do các súc vật như gà vịt heo có mang mầm bệnh. Ngoài ra trong quá trình xử lý chế biến, thực phẩm này có thể bị nhiễm phải vi trùng thương hàn.

d)     Sò, ốc, hến :

Các sinh vật này sống trong nước bị nhiễm vi trùng thương hàn nên cũng mang mầm bệnh.  

2.     Ngoài ra trong một số ít trường hợp có thể lây lan trực tiếp từ hậu môn vào miệng, thường gặp ở trẻ em có thể bị mắc bệnh do tay bẩn, hoặc lây gián tiếp qua ruồi nhặng, côn trùng mang vi trùng từ phân đến thức ăn.

  1. Nguồn lây bệnh :

Salmonella typhi và Salmonella paratyphi A chỉ gặp ở người, như thế, nguồn lây bệnh chủ yếu là người, gồm có :

1.     Người bệnh : người bệnh thải vi trùng theo phân, nước tiểu, chất ói, chất tiết đường hô hấp, mủ từ ổ áp xe . làm ô nhiễm thức ăn, nước uống. Tuy nhiên vi trùng lây nhiễm theo phân vẫn là đường lây nhiễm quan trọng nhất.

2.      Người bệnh trong thời kỳ hồi phục : Trong thời kỳ hồi phục, người bệnh còn thải vi trùng trong phân đến 6 tháng sau cơn toàn phát của bệnh.

3.     Người lành mang trùng mạn tính : Khoảng 3% bệnh nhân thương hàn trở thành người lành mang trùng kinh niên nên tiếp tục thải vi trùng hơn 1 năm sau khi bị bệnh. Người lành mang trùng là nguồn lây nhiễm quan trọng nhưng khó kiểm soát, nhất là nhưõng người làm nghề bán thực phẩm, nhân viên y tế, chăm sóc bệnh nhân, giưõ trẻ, tiếp viên cửa hàng ăn uống.

III. Lâm sàng :

Triệu chứng lâm sàng của bệnh thương hàn rất đa dạng từ nhẹ như chỉ có tiêu chảy thường đến bệnh cảnh nặng, bệnh nhân nhập viện ngay lúc đầu với biến chứng thủng ruột. Sau đây là triệu chứng lâm sàng của thể điển hình :

  1. Thời kỳ ủ bệnh :

Trung bình từ 7 đến 15 ngày nhưng có thể thay đổi từ  3 đến 60 ngày tùy thuộc vào số lượng vi trùng. Đôi khi người ta nhận thấy một trường hợp tiêu chảy thoáng qua khoảng 12 - 48 giờ sau bưõa ăn bị nhiễm vi trùng.

  1. Thời kỳ khởi phát :

Thường diễn tiến từ từ với các biểu hiện sau : sốt tăng dần đến 40oC trong tuần đầu của bệnh. Sốt kèm theo nhức đầu ở vùng trán, mất ngủ, suy nhược, chán ăn. Đôi khi có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa kết hợp : đau bụng, táo bón thường gặp hơn tiêu chảy. Chảy máu cam là dấu hiệu gợi ý nhưng không hằng định.

Khi khám, mạch nhiệt phân ly (mạch chậm tương đối so với nhiệt độ), lươõi bợn trắng, sờ thấy lạo xạo ở vùng hố chậu phải, lách to chiếm 30 đế? 50% trường hợp.

Đôi khi bệnh khởi phát đột ngột với các triệu chứng về tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy) có thể nghĩ đến viêm dạ dày hoặc viêm ruột thừa ở trẻ em.

  1. Thời kỳ toàn phát :

Sốt tăng dần trong tuần lễ đầu và đạt đến mức cao liên tục 39 - 400C vào tuần lễ thứ 2 của bệnh tạo hình ảnh sốt hình cao nguyên. Dấu nhiễm trùng, nhiễm độc có thể diễn tiến từ nhẹ đến nặng làm ảnh hưởng đến tri giác bệnh nhân, tình trạng ngủ gà, thậm chí u ám ý thức rõ rệt vào ban ngày kèm mất ngủ vào ban đêm và đau bụng.

Triệu chứng tiêu hóa : bệnh nhân thường tiêu chảy xen kẽ với táo bón, tiêu chảy phân vàng lỏng lợn cợn không tiêu. Tiêu chảy chiếm 30% các trường hợp.

Khi khám, mạch nhiệt phân ly, lươõi dơ bợn trắng, loét vòm hầu. Tình trạng bụng : sình bụng, đầy hơi đau nhẹ lan tỏa, sờ thấy lạo xạo hố chậu phải, lách to không hằng định. Nhưõng nốt hồng ban xuất hiện vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 của bệnh, thường gặp ở bụng, phần dưới của ngực.

Bệnh cảnh lâm sàng có thể nhầm lẫn khi bệnh nhân sốt vừa phải, ở nhưõng bệnh nhân được điều trị hoặc ngược lại khi bệnh nhân  nhức đầu dưõ dội nghĩ đến viêm màng não.

IV. Biến chứng :

Bệnh thương hàn có rất nhiều biến chứng làm tăng tỉ lệ tử vong nhất là vào thời đại trước khi có kháng sinh. Hiện nay, biến chứng đường tiêu hóa vẫn còn là một biểu hiện nặng.

  1. Biến chứng ở đường tiêu hóa :

1. Xuất huyết tiêu hóa

2. Thủng ruột

3. Biến chứng đường gan mật : viêm túi mật, viêm gan

4. Các biến chứng khác : viêm đại tràng, viêm ruột thừa, viêm phúc mạc mật, viêm dạ dày, viêm tụy cấp, viêm lươõi thường ít gặp.

  1. Biến chứng tim mạch :

1. Viêm cơ tim

2. Viêm tắc động mạch tĩnh mạch

3. Viêm màng ngoài tim

  1. Biến chứng đường tiết niệu :

1. Viêm vi cầu thận, hội chứng thận nhiễm mơõ

2. Suy thận cấp

  1. Biến chứng nhiễm trùng khu trú cơ quan : hầu hết các cơ quan đều có thể tụ mủ bởi vi trùng thương hàn.

1. Viêm màng não mủ

2. Viêm họng, viêm tuyến mang tai có mủ

3. Viêm đài bể thận, viêm bàng quang

4. Viêm xương : xương sườn, xương sống

5. Viêm hạch cổ

6. Viêm gây nhọt ở tuyến vú .

V. Điều trị :

Nguyên tắc :

  • Kháng sinh kết hợp

  • Chăm sóc điều dươõng tốt

  • Dinh dươõng đầy đủ

  • Phát hiện các biến chứng kịp thời

A. Kháng sinh : hiện nay quinolone là loại kháng sinh được ưu tiên chọn sử dụng để điều trị bệnh thương hàn ở người lớn nhất là bệnh nhân cư ngụ ở nhưõng nước có tỉ lệ kháng với các loại trước kia thường dùng như chloramphenicol, ampicilline, và trimethoprim-sulfamethoxasole.

  • Péfloxacine (400 mg x 2 / ngày)

  • Ofloxavine (200 mg x 2 / ngày) hoặc

  • Ciprofloxacine (500 mg x 2 / ngày)

Thời gian điều trị trung bình 7 ngày. Đối với trẻ em, quinolone nên dùng cho trẻ em >= 15 tuổi, ceftriaxone (cephalosporine thế hệ thứ 3) thường được sử dụng trước tiên. Thời gian điều trị 5 ngày.