Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
Giới thiệu
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 TIN TỨC
TIN NHANH
Hoạt động của Viện
Hội nghị - Hội Thảo
Nghiên cứu khoa học
Tin khác
Phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO
 
 

TIN : TIN NHANH -> Nghiên cứu khoa học

BỆNH LỴ AMIP (29/08/2008)

Bệnh Lỵ Amíp thuộc nhóm… trong Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm

1.Đặc điểm của bệnh
1.1.Định nghiã ca bệnh:
1.1.1.Ca bệnh lâm sàng: Hội chứng lỵ (đau bụng, cảm giác buốt hậu môn, phân có nhày và máu)
BỆNH CẤP TÍNH
Thể lỵ điển hình:
Khởi phát thường đột ngột, tiêu chảy không có gì đặc biệt và đau bụng. Điều tra laị bệnh nhân, thường thấy bệnh khởi đầu nhân những dịp lao lực, thay đổi chế độ ăn uống, thay đổi khí hậu, mất thăng bằng tạp khuẩn ruột (dùng kháng sinh phổ rộng) …
- Đau bụng: không có tính ổn định về vị trí khu trú hoặc về cường độ đau. Đôi khi đau dữ dội, đau quặn theo khung đại tràng, gây cảm giác phải đi tiêu ngay.
- Cảm giác buốt hậu môn: co cứng và đau của cơ thắt hậu môn, thường kèm cảm giác đòi hỏi phải đi tiêu, nhưng không đi được.
- Phân: số lượng phân không nhiều nhưng đi nhiều lần trong ngày (5-15 lần), gồm chất nhày và máu, đôi khi có một ít phân lỏng.
Thể tạng bình thường trong một thời gian khá dài, nếu bị suy nhược, mất cân, mất nước thì cũng vưà phải, không sốt trừ ở trẻ em. Nếu có sốt thì phải nghĩ đến áp xe gan.
Khám lâm sàng
Vùng bụng nhạy cảm khi thăm khám, đặc biệt vùng manh tràng và kết tràng sigma thường hay co cứng và đau. Gan có thể tích bình thường và sờ không đau. Thăm khám hậu môn trực tràng, trống rỗng chỉ có chất nhày và máu.
Tiến triển cuả bệnh
Nếu điều trị nghiêm chỉnh bệnh sẽ lành nhanh không để lại một di chứng nào. Không điều trị hoặc điều trị không nghiêm túc bệnh sẽ chuyển biến xấu. Cơn cấp tính ban đầu có vẻ giảm đi nhưng sau đó sẽ có nhiều cơn tái phát, bệnh sẽ có biến chứng và để lại những hậu quả. Biến chứng có thể tại chỗ (chảy máu ruột, thủng ruột), cũng có thể di căn (áp xe gan amíp)
BỆNH BÁN CẤP
Thường thể hiện bằng những cơn tiêu chảy tầm thường với một ít đau bụng lâm râm. Không buốt hậu môn hoặc rất hiếm. Phân lỏng, có chút ít chất nhày, đôi khi xen kẽ táo bón. Không có gì gơị lên nguyên nhân do amíp cho đến khi xét nghiệm phân mới biết là có amíp ăn hồng cầu. Không nên xem nhẹ thể bệnh này vì khả năng diễn biến cũng không khác gì thể cấp.
BỆNH ÁC TÍNH
Hiếm, thường xảy ra trên những bệnh suy nhược, kém dinh dưỡng, kết hợp với một bệnh ký sinh trùng khác hoặc với một bệnh nhiễm khuẩn đường ruột như thương hàn, lỵ trực trùng hoặc tụ cầu trùng. Bệnh thể hiện bằng hội chứng lỵ kịch liệt: cơ thắt hậu môn mở rộng, phân có máu và nhày tự nhiên chảy ra …
Chẩn đoán dựa trên sự phát hiện amíp ăn hồng cầu trong phân. Mặc dù điều trị cấp tốc nhưng tiên lượng không tốt, người bệnh thường chết vì sốc, vì chảy máu ruột, di căn amíp vào gan.
BỆNH PHỐI HỢP
Với lỵ trực trùng, là một bệnh nặng, phân sẽ nhiều hơn, sốt cao và mất nước nhiều. Còn phối hợp với ký sinh trùng như giun sán hay Giardia thì bệnh không nặng lắm.
BỆNH MÃN TÍNH
Bao gồm những rối loạn, hậu quả cuả nhiều cơn lỵ cấp tính. Trong giai đoạn này không còn amíp ăn hồng cầu nưã, thậm chí cũng không còn amíp. Các rối loạn là do những vết sẹo cuả các áp xe thành ruột. Thành ruột xơ chai và tận cùng cuả hệ thần kinh thực vật bị phá hủy, do đó các chức năng cuả ruột không còn bình thường.
Biểu hiện lâm sàng cuả bệnh amíp đường ruột mãn tính là biểu hiện của bệnh viêm đaị tràng mãn tính: đau bụng, rối loạn chuyển vận. Đau bụng liên tục hoặc từng cơn, tiêu chảy, muốn đi tiêu cấp thiết. No hơi, ăn không tiêu, suy nhược, biếng ăn, buồn nôn.
Xét nghiệm phân, có hoặc không có amíp. Nếu xét nghiệm không thấy amíp thì khó kết luận được căn nguyên amíp của tình trạng viêm đại tràng mãn tính. Tiến triển dây dưa và khó trị.
1.1.2. Ca bệnh xác định (xét nghiệm +):
- Xét nghiệm phân tươi thấy có amíp ở thể hoạt động ăn hồng cầu
- Công thức máu và tốc độ lắng máu (VS) bình thường
- Soi trực tràng gây đau, chỉ cần thiết khi soi phân âm tính. Niêm mạc trực tràng bị viêm rải rác, có những đốm loét hình miệng nuí lưả, bao phủ một lớp nhày có chưá amíp ăn hồng cầu.
* Chủ yếu là xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng amíp (lọ chưá 2ml dung dịch + 1 lượng phân # kích thước hạt đậu phộng, đánh tan đều, lưu trữ trong điều kiện bình thường trong nhiều năm)
Vì dạng hoạt động rất mỏng manh, dễ tự hủy hoại ở nhiệt độ bên ngoài nên phải quan sát ngay sau khi lấy phân. Có thể dùng dung dịch cố định phân để chủ động được thời gian xét nghiệm. Nếu thấy:
-Amíp ăn hồng cầu: bệnh cấp
-Amíp không ăn hồng cầu hay bào nang: người lành mang mầm bệnh hay chưa điều trị đến nơi đến chốn.
* Xét nghiệm huyết thanh : không cần thiết.


1.3. Xét nghiệm
- Loại mẫu bệnh phẩm: mẫu phân
- Phương pháp xét nghiệm: soi phân tươi tìm thể hoạt động di động, nếu không xem ngay phải bảo quản mẫu bệnh phẩm trong dung dịch cố định (với dung dịch này thể hoạt động sẽ không di động)
2. Tác nhân gây bệnh
2.1. Tên tác nhân Entamoeba histolytica
2.2. Hình thái:
2.2.1. Thể tư dưỡng, hoạt động, E. histolytica tồn tại dưới hai dạng khác nhau: - Dạng hoạt động ăn hồng cầu (kiểu histolytica)
Kiểu histolytica, kích thước 20- 40mcm, soi tươi thấy di động nhanh theo một hướng nhờ chân giả. Dạng này sống ở trong thành ruột, xuyên vào mô nhờ men ly giải protein, gây áp xe. Cũng thấy được dạng này trong phân bị lỵ
Nhân hình tròn, đường kính 5mcm, quanh nhân là một vòng mang nhiều hạt nhiễm sắc thể đều đặn, giữa nhân có một nhân thể.
Đây là dạng gây bệnh, sinh sản theo kiểu trực phân
- Dạng hoạt động không ăn hồng cầu (minuta hay tiểu thể)
Kích thước bé hơn dạng trên: 10 -12mcm. Sống ở trong lòng ruột, không gây bệnh, thực phẩm là cặn thức ăn hoặc vi trùng, hiện diện ở phân người lành mang mầm bệnh.
2.2.2. Thể bào nang:
Hình cầu, kích thước từ 10 – 13cm, có vách dày, đề kháng cao với môi trường ngoài. Thải ra theo phân, đây là dạng lây lan. Bào nang chưá từ 1- 4 nhân và nhiều chất vùi có hình thoi, có tính chiết quang khi còn tươi, ăn màu đen đậm khi nhuộm hematoxylin sắt
2.3. Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài:
- Thể hoạt động dễ chết khi ra khỏi ký chủ hoặc ra môi trường nuôi cấy.
- Thể bào nang chịu được những điều kiện không thuận lợi. Ở nơi khô, dưới ánh nắng mặt trời, bào nang sống được vài ba ngày; ở 50∙C sống được 5phút; ẩm, bóng mát, trong nước : 1- 4 tuần. Có sức đề kháng với hóa chất tương đối cao, do đó việc diệt bào nang amíp trong nước là một vấn đề khó. Dùng clor hoặc iod đến mức có thể diệt được bào nang thì nước không thể uống được.
3. Đặc điểm dịch tễ học
Phân bố theo thời gian, địa điểm, con người
E. histolytica có nhiều ở vùng nhiệt đới. Vùng lạnh có rất ít
Trẻ dưới 5 tuổi ít bị. Là bệnh cuả người lớn.
Tình hình kinh tế, xã hội, vệ sinh quyết định dịch tễ học amíp.
Các yếu tố thuận lợi sinh bệnh:
Có nhiều người mang mầm bệnh mà không có triệu chứng lâm sàng. Nhiễm ký sinh trùng không nhất thiết là bị bệnh. Nhiễm ký sinh có thể kéo dài hàng năm trước khi xảy ra bệnh. Cần có nhiều yếu tố thuận lợi, amíp mới có thể gây bệnh. Các yếu tố đó có thể là chủng amíp, tạp khuẩn ruột kết hợp và sức đề kháng của cơ thể.
- Chủng amíp: có tác giả cho rằng chủng Đông Nam Á mạnh hơn chủng phân lập ở vùng Bắc Phi.
- Tạp khuẩn ruột kết hợp: bệnh lỵ amíp có thể xảy ra sau bệnh thương hàn hoặc phối hợp với lỵ trực trùng
- Sức đề kháng: mang mầm bệnh lâu nhưng không bị bệnh, rồi nhân dịp nhiễm khuẩn, sức khoẻ giảm, bệnh amíp mới xuất hiện
4. Nguồn truyền nhiễm
4.1. Ổ chưá: người bệnh và người lành mang ký sinh trùng amíp. Bệnh amíp là một bệnh đa dạng, chủ yếu là bệnh đường tiêu hoá.
Trong ruột người, chu trình phát triển sẽ theo hai kiểu: không gây bệnh hoặc gây bệnh
4.1.1. Chu trình không gây bệnh:
Dịch tiêu hoá sẽ làm tan vách bào nang và 4 nhân sẽ được phân hcia thành 8 nhân, tạo ra 8 amíp nhỏ, tương đương với dạng amíp kiểu minuta, di chuyển về ruột già. Sinh sản theo kiểu trực phân. Với điều kiện không thuận lợi (thay đổi pH), dạng minuta sẽ hoá bào nang rồi theo phân ra ngoài. Khi phân lỏng thì dạng minuta cũng theo phân ra ngoài. Đây là dạng người lành mang mầm bệnh
4.1.2. Chu trình gây bệnh:
Trong một số trường hợp, amíp sẽ chuyển từ dạng không gây bệnh minuta sang dạng gây bệnh hystolytica. Dạng gây bệnh có khả năng gây hoại tử mô, xâm lấn thành ruột và tăng sinh mạnh. Đây là lúc gây bệnh. Dạng hystolytica cũng có thể trở laị dạng minuta c, trở vào lòng ruột và hoá bào nang
4.2. Thời gian ủ bệnh: không rõ, có thể nhiễm mầm bệnh trước đó nhiều năm
4.3. Thời kỳ lây truyền: khi mang mầm bệnh và có hoặc không hề có biểu hiện lâm sàng
5. Phương thức lây truyền:
Bệnh truyền đi do bào nang, qua thức ăn, nước uống, rau rưả không sạch, hoặc bị nhiễm amíp và một số thú vật có thể mang mầm bệnh.
Còn do tay bẩn, bào nang dính dưới móng tay, từ đấy đưa vào miệng.
6. Tính cảm nhiễm và miễn dịch: ???
7. Các biện pháp phòng, chống dịch
7.1. Biện pháp dự phòng
7.1.1. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe: đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm.
7.1.2. Vệ sinh phòng bệnh: rưả tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, rưả tay thường xuyên. Vệ sinh môi trường, đi vệ sinh đúng chỗ
7.2. Biện pháp chống dịch
- Tổ chức:
+ Kiểm tra định kỳ (soi phân tìm amíp) các địa phương bệnh lưu hành
+ Tầm soát ngẫu nhiên các điểm mới
- Chuyên môn
+ Thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân
+ Quản lý người lành mang trùng, người tiếp xúc
+ Dự phòng cho đối tượng nguy cơ cao (thuốc, vaccin): ???
7.3. Phòng bệnh tổng quát
7.3.1. Xét nghiệm thăm dò, điều trị người lành mang bào nang, đặc biệt ở nơi sống tập thể và nơi phục vụ ăn uống. Nếu xét nghiệm dương tính, dùng thuốc, chuyển đổi công việc …
7.3.2. Tuyên truyền giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm. Thật sự thì vấn đề phòng chống bệnh amíp phụ thuộc nhiều vào trình độ kinh tế và trình độ giáo dục, ý thức của cộng đồng.
7.3.3. Xử lý môi trường: Vệ sinh phân, nước, rác.
7.4. Phòng bệnh cá thể
Vệ sinh thông thường: tay sạch, ăn chín, uống sôi.
7.5. Nguyên tắc điều trị
1. Thuốc diệt amíp có khả năng khuếch tán trong mô, theo máu vào đến tận trong các mô và diệt amíp ăn hồng cầu tại nơi đó:
a. Emetine: chiết suất từ cây Ipeca, dạng clorhydrate, tiêm dưới da 1mg/kg trọng lượng cho 1 ngày, 10 ngày liên tiếp. Thời gian giữa hai đợt điều trị là 45ngày. Phải theo dõi tim mạch. Ngộ độc emetine: buồn nôn, ói mưả, tiêu chảy, hạ huyết áp. Cần phối hợp với sinh tố B1 và strychnin hoặc dùng emetine dưới dạng campho-sulfonat.
b. 2- dehydro- emetine: là emetine tổng hợp, có hiệu lực hơn và được bài tiết nhanh, ít độc hơn. Liều dùng giống emetine: có dạng viên uống.
c. Metronidazole (Flagyl): tác dụng tương đương với 2- dehydro- emetine, tác dụng vào mô gan; 1,5 -2g/ngày, 7-10 ngày.
Cùng họ: Secnidazole, Nimorazole, Tinidazole, Ornidazole
2. Thuốc tác dụng trực tiếp trong lòng đại tràng: tác dụng với thể amíp không ăn hồng cầu:
a.Metronidaxole và 2 – dehydro – emetine dưới dạng uống
b.Các dẫn suất cuả arsenic: Difetarsone, Stovarsol
c.Các chất Oxyquinoleine: Diiodohydro-quinoleine (Direxiode),
Chloroiodoquine (Enterovioforme), có thể gây tai biến ở thần kinh mắt, do đó cần dùng từng đợt ngắn.
Cần dùng thêm tetracycline, than, chống co thắt, an thần
7.6.Kiểm dịch y tế biên giới:
Kiểm tra sức khoẻ, xét nghiệm phân
Soi phân (chú ý phân biệt thể bào nang amíp với bạch cầu trong phân. Bạch cầu có vách mỏng, thể bào nang có vách rất dày)
Mẫu phân cần được giữ trong dung dịch bảo quản xanh methylene dùng cho ký sinh trùng và để ở nhiệt độ phòng, có thể lưu giữ amíp trong nhiều năm


Tài liệu tham khảo
Ký sinh trùng y học. Giáo trình đại học 2007
- TRẦN VINH HIỂN - Ký sinh học, Giáo trình Đại học- Đaị học Y dược TP. Hồ Chí Minh xuất bản, 1994.
- TRẦN XUÂN MAI (chủ biên)- Ký sinh trùng y học - Giáo trình Đại học - Trung Tâm Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1994.
- BELDING D. L. – Texbook of Parasitology. Third edition. Appleton Century Croft 1965.
- BOURÉ P. – Aide – mémoire de parasitologie et de pathologie tropical. Médecine – Sciences – Flammarion, 1989
- LARIVIERE M., BAUVAIS B., DEROUIN F., TRAORÉ F. – Parasitologie medicale. Copyright 1987, Edition Marketing – Ellipes, 32 – rue Bargue – 75015 Paris.


Phụ lục
DUNG DỊCH XANH MÉTHYLÈNE BẢO QUẢN MẪU PHÂN TÌM KST
(dùng cho thể hoạt động và thể bào nang)
Dung dịch mẹ (stock solution):
- Formol 40% 10ml
- Phenol 8ml (tinh thể chưng cách thủy)
- Alcool 95 ∙ 40ml
- Xanh methylene 2gram
- Nước cất cho đủ 100ml

Dung dịch sử dụng (working solution):
- Dung dịch mẹ 1ml
- Phenol 0,1ml
- Formol 40% 10ml
- Nước cất cho đủ 100ml

Lưu ý
1. Khi pha xanh methylene, nên cho một lượng nước cất tối thiểu để có một dung dịch đồng nhất sau đó mới tiếp tục cho các thành phần khác.
2. Để có phenol dạng lỏng: phenol tinh thể + nước, chưng cách thuỷ.
3. Do dạng hoạt động của amíp rất dễ chết khi ra môi trường ngoài, nếu không làm phết soi tươi kịp thời sẽ không thấy sự di động cuả dạng hoạt động.
Giữ mẫu phân bằng dung dịch bảo quản: xem được cả thể hoạt động (không thấy amíp di động) và thể bào nang cuả amíp.
Dung dịch bảo quản này là dung dịch cố định rất tốt không những dùng cho soi tìm amíp mà còn dùng cho tất cả các loại ký sinh trùng khác.
Có thể lưu giữ & bảo quản mẫu ở nhiệt độ bình thường, nhiệt độ phòng thí nghiệm trong nhiều năm.
4. Cách bảo quản :
- Lọ penicilline sạch chưá 2ml dung dịch sử dụng
- Cho vào một thể tích mẫu bệnh phẩm phân tương đương với thể tích cuả hạt đậu phọng
- Đánh cho tan đều
- Đậy kín nắp, giữ nhiệt độ bình thường
5. Để quan sát trứng giun sán: cho thêm vào lọ bệnh phẩm nước muối bảo hoà đến đầy lọ, dùng lame kính đặt lên trên, để yên khoảng 15 phút, nếu bệnh phẩm có trứng giun sán, sẽ nổi lên trên bề mặt và dính vào lam kính, lật lame kính và soi kính hiển vi tìm trứng ký sinh trùng.

Viện Pasteur TP. HCM

Trở về  
Các tin đã đưa
 DỊCH TẢ VÀ NHỮNG CUỘC ĐẠI CHIẾN VỚI CON NGƯỜI (29/08/2008)
 CÁC BỆNH LÂY LAN THEO ĐƯỜNG PHÂN - MIỆNG & NGUYÊN TẮC PHÒNG BỆNH (29/08/2008)
 NGẬP LŨ VÀ BỆNH KIẾT LỴ (29/08/2008)
 KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2006 (29/08/2008)
 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT (29/08/2008)
 HỎI VÀ ĐÁP : VỀ BỆNH CÚM A H5N1 (29/08/2008)
 MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ BỆNH RUBELLA VÀ HỘI CHỨNG RUBELLA BẨM SINH (29/08/2008)
 VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO HAEMOPHILUS INFLUENZA TYPE B ( Hib) (29/08/2008)
 Enteroviruses - non polio (29/08/2008)
 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VẮC XIN CÚM A H5N1 DÙNG CHO NGƯỜI (29/08/2008)
 
Ảnh & Sự kiện

Hội nghị khoa học thường niên do Viện Pasteur TP.HCM tổ chức vào ngày 11/11/2009
Nhà tài trợ chính cho hoạt động website
Viện Pasteur TP. HCM

Viện Pasteur Tp.Hồ Chí Minh đang chờ quyết định của Bộ KHCN-MT để triển khai 2 đề tài nghiên cứu cấp nhà nước:

1) Nghiên cứu điểm lâm sàng, dịch tễ học, virút học của cúm A/H1N1 đại dịch 2009 ở các tỉnh Nam bộ và đề xuất các giải pháp phòng chống dịch(2009 - 2010).

2) Nghiên cứu chế tạo kit virút cúm A/H1N1 bằng kỹ thuật RT-PCR(2009-2010).

 



 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
© 2004 Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419
Tổng biên tập: Trần Ngọc Hữu - Giấy phép được cấp bởi: BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN, số: 304/GP-BC, ngày: 01/07/2004.